“Tất tần tật” về những gì cần biết khi tổ chức cuộc thi trên mạng xã hội

  • 0

“Tất tần tật” về những gì cần biết khi tổ chức cuộc thi trên mạng xã hội 

Bạn đang có dự định tổ chức một chiến dịch truyền thông dưới dạng sweeptakes (cuộc thi, trò chơi có thưởng) để tăng mức độ nhận biết cũng như tạo sự nổi bật cho doanh nghiệp của mình trong dịp nghỉ lễ sắp tới?
Bạn đang tìm kiếm bản hướng dẫn chi tiết để chắc rằng không bỏ lỡ những yếu tố quan trọng và thiết yếu tạo nên sự thành công của chương trình sweepstakes? Hiện nay các chương trình sweeptakes đang ngày càng trở nên phổ biến với các marketer, những người luôn cạnh tranh để giành được sự quan tâm của khách hàng mục tiêu. 

Dù các chương trình được thực hiện trên Facebook hay Pinterest, chúng đều rất dễ dàng quản lý. Chỉ cần đảm bảo bạn đã có kế hoạch cụ thể, nguồn lực, tính hợp pháp… và những điều cần thiết tạo nên sự thành công của dự án.

5 bước sau sẽ giúp bạn có những chương trình sweeptakes thành công!

#1 Đánh giá mục tiêu

1a. Cần xác định mục tiêu rõ ràng là tăng tương tác hay tăng số lượng fans.

Dưới đây là danh sách mục tiêu để giúp cho bạn lựa chọn:

  • Nâng cao nhận thức sản phẩm mới
  • Tăng số lượng dùng thử sản phẩm
  • Thu thập thông tin từ các khách hàng tiềm năng
  • Giới thiệu với khách hàng
  • Tăng số lượng truy cập hàng ngày
  • Tăng số lượng follow ( Facebook, Twitter, ..)
  • Tăng sự chú ý
  • Tăng doanh số
  • Tạo dựng sự trung thành của khác hàng bằng những giải thưởng hấp dẫn
  • Tăng lượng tương tác

Her Campus là một ví dụ điển hình cho việc sử dụng sweepstakes để tăng sự tương tác.

Một ví dụ tuyệt vời của Her Campus khi họ sử dụng sweeptakes để tăng sự tương tác trên mạng xã hội. Điều kiện để tham gia sweepstakes là Tweet một bức ảnh về căn phòng kí túc xá của họ cùng với lời mô tả về căn phòng đó

1b. Thường xuyên giám sát mục tiêu:

  • Tăng nhận thức của khách hàng :Ví dụ, một Tweet đủ điều kiện tham gia phải có mẫu: "Nếu tôi chiến thắng một phần thưởng trị giá 500$, tôi sẽ sử dụng nó để…#Quà tặng ABC @Tên công ty của bạn. Những câu trả lời có mẫu như vậy không chỉ tăng khả năng tương tác mà chúng còn cung cấp cho bạn sự thấu hiểu sâu hơn về công chúng mục tiêu của mình.
  • Tăng sự tham gia làm survey của khách hàng: Các doanh nghiệp theo dạng "brick and mortal” (doanh nghiệp có cơ sở hiện hữu, thường dùng để so sánh với online business) thường xuyên có những chương trình sweepstakes để khảo sát khách hàng, và thu thập ý kiến của họ, nhưng thực tế thì điều này là hiếm hoi đối với các doanh nghiệp online.

Hipmunk là một ví dụ của một doanh nghiệp online, họ đã rất thành công trong việc sử dụng sweepstakes để lượng khách hàng tham gia khảo sát.


Hipmunk là một công ty booking du lịch, thường xuyên sử dụng những sweepstakes nhỏ để tăng số lượng người tham gia làm khảo sát khách hàng.

#2: Lên kế hoạch cụ thể

Đây là một bước vô cùng quan trọng. Càng chuẩn bị kỹ ở bước này, bạn sẽ càng "dễ thở” ở các bước tiếp theo.

Sau đây là những bước quan trọng trong quá trình lập kế hoạch:

2a. Lựa chọn các công cụ cho sweepstakes: Đây là bước quan trọng nhất trong việc lập kế hoạch vì việc lựa chọn công cụ đúng sẽ giúp cho bạn sắp xếp mọi thứ một cách hợp lý. Có một số tính năng và công cụ quan trọng cần phải xem xét trước khi bạn lựa chọn các công cụ:

  • Tự động thiết kế mẫu, dạng câu hỏi cho Sweepstakes cùng với các điều khoản và thể lệ tham dự
  • Những Sweepstakes kết hợp với các hoạt động: Ví dụ như họ có đồng ý cho bạn thông tin email hoặc có giúp bạn thực hiện những cuộc nghiên cứu và điều tra khách hàng?
  • Tư động lựa chọn người thắng cuộc.
  • Khả năng hiển thị chương trình trên nhiều kênh social media.
  • Khả năng tự động đồng bộ địa chỉ Email với các công cụ như MailChimp, AWeber, Constant Contact, vv..
  • Những tiện ích có thể được xây dựng để phù hợp với màu sắc chủ đạo và hình ảnh thương hiệu
  • Chiến lược về giá: Ví dụ như họ tính phí trên mỗi action hay trên mỗi tính năng?
  • Họ (bên cung cấp) có tích hợp với các hệ điều hành điện thoại như IOS hay ANDROID không?
  • Kênh hỗ trợ của họ cung cấp và hỗ trợ những gì cho bạn khi công cụ mắc lỗi?

Xác định khoảng thời gian diễn ra Sweepstakes: Từ 21-28 ngày là khoảng thời gian lý tưởng để diễn ra Sweepstakes. Những Sweepstakes diễn ra trong khoảng thời gian 2 tuần thường quá ngắn, và trên 1 tháng thì lại quá dài.

Lựa chọn giải thưởng: Giải thưởng có thể là sản phẩm riêng của bạn hoặc là những sản phẩm thực sự đáp ứng được những kì vọng của người tham gia.

Xác định vị trí: Bạn sẽ tổ chức chương trình ở đâu ? Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu của bạn, chiến dịch sẽ được tổ chức nhằm thúc đẩy truy cập Website, Facebook Fanpage,.. Đây không phải là sự lựa chọn loại trừ lẫn nhau. Bạn có thể tổ chức Sweepstakes của mình ở nhiều mạng xã hội khác nhau, nhưng tổ chức ở một địa chỉ nhất định sẽ có hiệu quả và dễ dàng hơn cho các chương trình khuyến mãi tiếp theo.

Thiết lập ngân sách quảng cáo: Bạn muốn chi bao nhiêu tiền cho chương trình của mình? Việc phân bổ ngân sách các kênh marketing ra sao? Ví dụ, bạn muốn quảng cáo chương trình của mình trên những trang HOT Fanpage có lượng truy cập lớn hay một chiến dịch quảng cáo trên Facebook sẽ hiệu quả hơn ?

Đây là một dẫn chứng tốt của Dove. Thay vì những sản phẩm quà tặng "sáo rỗng” như Ipad thì Dove lại lựa chọn hình thức nâng cấp tài khoản, mục tiêu của họ là nhắm vào những người đàn ông

2b. Theo dõi sát sao các bước thực hiện:

Gắn liền chương trình với một sự kiện nào đó: Chương trình này được tổ chức ra để Chào mừng kỷ niệm 3 năm công ty hoạt động hay chỉ đơn giản là tạo không khí, tinh thần cho lễ giáng sinh vui vẻ? Hãy gắn chương trình của bạn với một lễ hội hay một hoat động nào đó để tạo bối cảnh cho nó. Điều này giúp bạn kết nối cảm xúc sâu sắc hơn đối với công chúng mục tiêu của mình, làm gia tăng sự thành công cho và có thể tạo ra một tiếng vang lớn.

Family.com gắn chương trình của họ với lễ Giáng sinh, điều này giúp cho họ kết nối tốt hơn tới công chúng mục tiêu của mình ở một mức độ sâu sắc hơn, và đảm bảo rằng họ bắt kịp và tiếp xúc với các phương tiện truyền thông một cách tích cực

Tạo ra sự lan truyền ngắn và hấp dẫn: Một phần thưởng lớn sẽ thu hút sự chú ý, nhưng sự lan truyền mới là thứ tiếp tục và duy trì sự thu hút đó, đó là lý do tại sao nó cần được tính toán hợp lý. Vòng lan truyền được hiểu là khả năng tối đa hoá sự lan truyền và thu hút của một thí sinh tham gia Sweepstakes tới một thí sinh khác từ mạng xã hội của họ.

Sau đây là những yếu tố quan trọng trong mỗi giai đoạn của vòng lan truyền:

Giai đoạn 1: Biến người viếng thăm trở thành người chơi

  • Cho người dùng thấy rằng họ sẽ có lợi khi tham gia chương trình. Hãy đảm bảo rằng các bước người dùng thực hiện phải thật rõ ràng
  • Hiển thị hình ảnh giải thưởng hấp dẫn.
  • Cho người dùng thấy được rằng các bước rất đơn giản vào dễ dàng thực hiện.
  • Cho người dùng thấy rằng mọi thứ liên quan tới chương trình đều hợp pháp (Ví dụ: ngày kết thúc , quá trình công bố người chiến thắng , điều khoản, vv )

Giai đoạn 2: Xoá bỏ các rào cản

  • Tập trung vào Call to action.
  • Làm cho nút "Submit” được dễ dàng nhận thấy.
  • Cam đoan với người sử dụng về việc bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân

Giai đoạn 3: Khuyến khích sự chia sẻ của thí sinh

  • Gắn liền chương trình với một sự kiện.
  • Giành tặng các phần quà cho việc chia sẻ Sweepstakes trên các mạng xã hội.
  • Giải thưởng có thể là một phiếu giảm giá mua hàng hoặc một cuốn sách E-book giành cho việc chia sẻ Sweepstakes trên mạng xã hội.

Giai đoạn 4: Thu hút người viếng thăm mới thông qua các tin chia sẻ

Hãy chuẩn bị nội dung tin nhắn chia sẻ thật hấp dẫn, làm sao khi người dùng nhìn thấy sẽ bị hấp dẫn và thu hú. Ví dụ như việc thay vì sử dụng nội dung "Tham gia để giành chiến thắng 500$”, bạn có thể sử dụng những nội dung hấp dẫn hơn như "Sẽ thật là một mùa giáng sinh không trọn vẹn nếu như không được mua sắm thoả thích và HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ, hãy tham gia để chiến thắng”.

#3: Khởi động Sweepstakes

Bạn đã hoàn thành bản kế hoạch rất "nặng”, và bây giờ là lúc mà bạn thực hiện nó. Đây là bước quan trọng nhất cho một khởi đầu hoàn hảo.

  • Tiến hành chạy thử nghiệm: Khi bạn đã có bản demo, hãy đề nghị bạn bè và đồng nghiệp của mình test thử chương trình. Đừng quên kèm theo Call to action. Xác nhận rằng bạn đã xem được phần nội dung của họ trong công cụ quản lý Sweepstakes, kiểm tra lại các tin nhắn chia sẻ và đảm bảo rằng nó không gặp vấn đề với việc giới hạn kí tự.
  • Liên hệ với các "influencers”: Hãy liên hệ với các phương tiện truyền thông có sức ảnh hưởng và lan toả lớn, đề nghị họ quảng cáo và đẩy mạnh cho chương trình của bạn. Bạn càng thuyết phục được họ về sự hấp dẫn của giải thưởng và thu hút, số lượt tham gia và tỷ lệ lan truyền của cuộc thi sẽ càng cao.
  • Yêu cầu điền thông tin khi submit: Việc thu thập thông tin là vô cùng quan trọng để đảm bảo rằng bạn có thể liên hệ với người chơi. Bên cạnh đó, dữ liệu thông tin khách hàng sẽ giúp bạn rất nhiều cho những kế hoạch marketing trong tương lai.
  • Xác định ngày ra mắt: Chương trình của bạn sẽ nhận được sự ủng hộ lớn nếu như nó diễn ra đúng thời điểm.

Theo một nghiên cứu mới được công bố bởi Marketing Profs thì tối chủ nhật là khoảng thời gian tốt nhất để bắt đầu Sweepstakes.

3a. Thường xuyên theo dõi các bước thực hiện

  • Thiết lập kế hoạch dự phòng: Dù cho bản kế hoạch có chi tiết và hoản hảo đến đâu thì mọi thứ vẫn có thể mắc lỗi, và thường thì chúng hay rơi vào các vấn đề về kĩ thuật. Nếu bạn lựa chọn và sử dụng công cụ Sweepstakes của một bên thứ ba thì hãy chắc chắn rằng bạn có thông tin liên lạc của họ. Điều đó giúp bạn có thể nhanh chóng tiếp cận và giải quyết các vấn đề kĩ thuật khi gặp trục trặc.
  • Liên lạc với Facebook Influencers: Việc tìm kiếm một người có sức ảnh hưởng trên Facebook thường gặp khó khăn vì rất nhiều người có sức ảnh hưởng lớn nhưng họ lại không có các trang cá nhân và Fanpage riêng. Raven Tool có một bài viết trên blog của họ về thông tin và cách điều hướng tính năng tìm kiếm của Facebook để tìm các trang có liên quan.

Tính năng tìm kiếm này trên Facebook là một công cụ mạnh giúp bạn xác định được mức độ phù hợp của các Influencer tới Sweepstakes của bạn.

#4: Theo dõi cuộc thi

Vậy là chương trình của bạn bắt đầu khởi động, trong giai đoạn này công việc chính sẽ là tập trung vào theo dõi để đáp ứng các mục tiêu chính và phụ của bạn. Dưới đây là một danh sách các bước chính cần thiết cho giai đoạn này

Theo dõi với hộp thư trả lời tự động: Việc gửi một Email Follow sẽ góp phần làm tăng sự tín nhiệm của chương trình Sweepstakes, bên cạnh đó nó còn góp phần làm tăng đáng kể các hoạt động quan trọng (chia sẻ với bè bạn của họ,chia sẻ,…) mà bạn muốn họ thực hiện. Lịch gửi có thể được tự động thiết lập với sự giúp đỡ của các công cụ Email marketing như MaiChimp và AWeber.

Xác định tần số nhắc nhở: Bận việc với công việc thường nhật có thể Fans và Subscribers quên Sweepstakes cùng với đó là bỏ qua những thông báo của bạn. Đó là lý do tại sao việc nhắc nhở là rất quan trọng để tối đa hóa số lượng các thí sinh. Để đảm bảo rằng bạn không làm phiền họ, tuân thủ nguyên tắc:

  • Một email nhắc nhở mỗi tuần
  • Một post nhắc nhở trên Facebook mỗi ngày

Nhắc nhở mọi người về Sweepstakes với tần suất vừa phải

Tiến hành chạy thử nghiệm hàng ngày: Những trục trặc về mặt kĩ thuật thường là những vấn đề không được báo trước, nhưng lại là lý do trực tiếp dẫn đến việc có ít người tham gia Sweepstakes của bạn. Vậy nên, hãy kiểm tra các yếu tố kĩ thuật thường xuyên để đảm bảo rằng các bước và thủ tục của Sweepstakes đang làm việc đúng theo kế hoạch.

Chỉnh sửa hàng tuần: Trong quá trình diễn ra Sweepstakes chắc chắn rằng bạn sẽ rút ra được rất nhiều các bài học, cùng với đó là những ý tưởng để làm sao cho Sweepstakes của bạn trở nên tốt hơn. Hãy thu xếp khoảng thời gian mỗi tuần để hoàn thiện, điều chỉnh dựa trên những bài học đã thu được. Nó có thể chỉ đơn giản là thay đổi nội dung bài viết, khiến nó trở nên hấp dẫn hơn, hay đơn giản là rút ngắn các bước trong quá trình tham gia Sweepstakes.

Gợi ý về sản phẩm: Chương trình thu hút rất nhiều lưu lượng truy cập và sự chú ý. Vậy tại sao không khuyến khích họ mua hàng của bạn? Dưới đây là một danh sách những điều để bạn có thể làm trên Thank-you page hoặc email để tăng doanh thu của bạn:

  • Cho người chơi xem Video về doanh nghiệp của bạn, đề xuất cho họ những trải nghiệm miễn phí
  • Nếu giải thưởng là sản phẩm của bạn, hãy cung cấp cho họ một địa điểm, nơi mà họ có thể mua nó.
  • Trao cho người tham dự một thẻ giảm giá để khuyến khích họ mua hàng của bạn. Dưới đây là một ví dụ điển hình từ chương trình khuyến mãi Sweepstakes

Sử dụng Follow-Email như một công cụ bán hàng để tăng doanh thu

#5 Kết thúc Sweepstakes

Bạn đã gần hoàn tất Sweepstakes của mình, chỉ còn một vài công đoạn nữa là bạn đã có thể được gặp người thắng cuộc và nhìn thấy họ vui mừng thế nào với phần thưởng mà họ đạt được. Nhưng trước thời điểm đó, vẫn còn một vài điều bạn cần phải làm:

  • Gửi lời nhắn cuối cùng: Gửi lại lời nhắn thông qua Email hoặc các phương tiện truyền thông mạng xã hội khác mà bạn có thể liên lạc được với người chơi khi chương trình kết thúc. Nhắc lại những nội dung cần ghi nhớ của chương trình tới người dự thi.
  • Lựa chọn người chiến thắng: Nếu bạn đang sử dụng một công cụ hỗ trợ, nó sẽ làm cho quá trình lựa chọn người chiến thắng trở nên vô cùng đơn giản. Nếu không, bạn hoàn toàn có thể xuất dữ liệu thí sinh tham gia chương trình vào một bảng tính Excel và tải nó lên Random.org và nó sẽ giúp bạn chọn một người chiến thắng.
  • Loại bỏ công cụ: Khi cuộc thi kết thúc, hãy loại bỏ hoàn các tiện ích trên website hay trên các mạng xã hội của bạn xuống.
  • Thông báo tới người chiến thắng: Công bố người thắng cuộc cho tất cả các thí sinh thông qua gmail, blog và mạng xã hội.
  • Liên hệ với người chiến thắng: Gửi một email riêng cho người chiến thắng, yêu cầu anh hoặc cô ta trả lời xác nhận Email trong vòng một khoảng thời gian cụ thể. Đừng quên xác nhận về độ tuổi và địa điểm của người chiến thắng. Bước này cần phải được thực hiện trong 7-10 ngày làm việc cuối cùng.
  • Mail giải thưởng: Khi bạn đã xác nhận tất cả các thong tin của người chiến thắng, hãy gửi cho họ giải thưởng tới địa chỉ của họ. Hãy để cho họ biết khoảng thời gian dự kiến mà họ có thể nhận được giải thưởng.

Thường xuyên theo dõi các bước thực hiện

  • Tạo ra một báo cáo đánh giá nội bộ: Đây là thời điểm mà bạn cần đánh giá nghiêm túc kết quả của chương trình. Hiệu quả đầu tư cho số tiền đầu tư của bạn như thế nào? Liệu số tiền đó có thể đem lại hiệu quả tốt hơn nếu như được sử dụng để quảng cáo trực tiếp hay các hoạt động PR khác hay không? Liệu công việc của bạn đã hoàn thành tốt và tạo được sự khác biệt? Và cuối cùng hãy đảm bảo rằng bản báo cáo sẽ giúp chương trình Sweepstakes tới của bạn sẽ tạo ra được kết quả tốt hơn.
  • Chia sẻ kết quả: Mọi người đều thích nhìn thấy nhũng số liệu thống kê, bản báo cáo cuối cùng hoặc một tập hợp các bài học kinh nghiệm trong quá trình xúc tiến. Và bây giờ khi bạn đã hoàn thành chương trình Sweepstakes của mình, bạn đang nắm giữ một số lượng lớn các dữ liệu có giá trị. Vậy thì tại sao không chia sẻ nó lên trang cá nhân của bạn hay chia sẻ nó với những đối tượng khác, để thương hiệu của bạn được nhận diện tốt hơn.

Những tiện ích có gắn hình ảnh phần thưởng thu thập được nhiều hơn 22% số lượng Email so với các tiệc ích chỉ bao gồm text

Lời khuyên cho bạn:

  • Đây là những bước quan trọng cần phải tuân thủ để có một chương trình thành công. Tuy nhiên, không nên quá máy móc vì marketing luôn cần sự sáng tạo.
  • Bạn đã có trải nghiệm của riêng mình? Những thành công bạn đã có với những chương trình tương tự là gì? Hãy chia sẻ ý kiến của bạn ở ô bình luận dưới đây.

Socialmediaexaminer/ Mixdigital

Những sai lầm thường gặp với social media và cách khắc phục

Những sai lầm thường gặp với social media và cách khắc phục 

Ngày càng có nhiều doanh nghiệp đầu tư vào social media. Tuy vậy, ngay cả những doanh nghiệp lớn và những marketer dày dạn kinh nghiệm vẫn có thể mắc phải những sai lầm ngớ ngẩn với social media. Vậy, những sai lầm đó là gì và làm cách nào để khắc phục?

1) Chọn sai thước đánh giá.

Khi gặp phải một tình huống lạ cần phải giải quyết, con người thường có xu hướng cố gắng áp dụng bằng được những gì họ biết trước đây, và rồi theo đó mà giải quyết. Lối tư duy đơn giản và phổ biến này chính là gốc rễ của rất nhiều sai lầm.


Nhiều nhà marketer truyền thống hay mắc phải lỗi này khi chọn thước để đo độ thành công của social media. Họ đánh giá dựa trên "xương sống” quan trọng nhất là lượng fans và followers. Họ tự cho rằng nếu như lượng người xem là trọng yếu với các doanh nghiệp vô tuyến truyền hình, lượng phát hành là không thể thiếu với các tạp chí, thì lượng fans và followers quyết định thành công của social media.

Thực tế cho thấy, việc có bao nhiêu fans và followers không thực sự quan trọng. Bạn có thể kiếm được hàng nghìn fans trên Facebook mà công việc kinh doanh vẫn dậm chân tại chỗ. Với social media, điều cần chú ý chính là cộng đồng có cảm thấy muốn nói về doanh nghiệp của bạn bằng cách tweet hay share không. Những doanh nghiệp thực sự hiểu rõ social media sẽ đo hiệu quả của nó bằng những thước đo có giá trị như: cảm tình thương hiệu (brand sentiment), và số lần khách hàng chủ động chia sẻ thông tin về doanh nghiệp.

2) Lập quá nhiều tải khoản mạng xã hội

IBM đã có lần phát hiện ra rằng hàng trăm giám đốc của công ty có tài khoản Twitter dưới tên của IBM, mỗi người tự quản lý một cái. Vậy nên những người muốn follow IBM không biết cái nào là thật. Cuối cùng, những nhà quản lý cấp cao của đại gia máy tính bàn này đã phải ra tay đóng cửa hàng trăm tài khoản này, chỉ chừa lại một vài. 

Quản lý dù chỉ một tài khoản mạng xã hội cũng có thể là một trách nhiệm khổng lồ. Ngay cả các công ty lớn thường xuyên gặp trục trặc về việc tìm người chỉ để quản lý tài khoản Facebook. Vậy mà các công ty nhỏ hơn thường mắc lỗi khi cố gia tăng sự xuất hiện của mình bằng cách lao đầu vào tất cả các mạng, từ Google_, Pinterest, Vine, Ning, Tumblr, Foursquare, ect. Khi ôm đồm quá nhiều, thì đến một thời điểm nào đó để cộng ty sẽ phải chọn bỏ một trong số đó vì không đủ lực để quản lý. Đó là chưa kể sự hiện diện trên mỗi kênh không được tối ưu hóa. 

Bài học chính ở đây là hiểu rằng không doanh nghiệp nhỏ nào có đủ nguồn lực để chạy cùng lúc trên hai account mạng xã hội.

3) Chỉ nói về mình

Tương tự như việc không ai thích ở gần một người lúc nào cũng chăm chăm nói về bản thân mình, không ai thích dạo qua những Fanpage mà mọi content đều là về thương hiệu.

Những thương hiệu không hiểu điều này dễ nghĩ rằng truyền thông xã hội đơn thuần là một dạng khác của phương thức quảng cáo truyền thống. Họ làm cho fan bội thực với những post nặng mùi quảng cáo và các khuyến mãi kém hấp dẫn. Thực tế quảng cáo một ít không hề sai, chỉ là không nên làm cho nội dung trang facebook của bạn chỉ xoay quanh quảng cáo. Ngay cả quảng cáo TV dù là kiểu cũ cũng phải cần đến những yếu tố phi quảng cáo như tính hài hước, âm thanh hay, minh họa sinh động và kịch bản hấp dẫn. Nếu bạn thực sự quan tâm đến việc tạo một ấn tượng thực sự trên mạng xã hội, hãy tập trung vào việc tìm ra những loại content khách hàng của bạn quan tâm nhất, rồi đầu tư vào việc sáng tạo content chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu đó.

Trò chơi quay số may mắn của hãng Greggs là một cách sáng tạo để vừa quảng cáo, vừa làm cho fans vui thích

Nếu cần, hãy thử khiến người xem của fanpage của bạn cảm thấy được quan tâm bằng cách trả lời tất cả comment.

4) Không giao tiếp trong nội bộ

Doanh nghiệp được vận hành hiệu quả nhờ sự phân hóa nhân lực. Nhân viên với khả năng và kiến thức chuyên môn được phân vào các ban riêng biệt như HR, dịch vụ khách hàng, marketing, etc. Tuy vậy, với social media, việc lập một ban riêng không hiệu quả. Vì tất cả doanh nghiệp cần sự phối hợp từ nhiều phòng ban khác nhau để làm tốt social media marketing.

Phòng marketing, PR và dịch vụ khách hàng là ba phòng ban cần cho công việc này nhất.

5) Không có kế hoạch cụ thể

Quyết định về social media của nhiều công ty dựa trên cảm tính mà không theo kết quả của suy luận và lên kế hoạch. Hậu quả là những mẩu content rời rạc kiểu ứng biến và mơ hồ. Một hướng đi không được vạch ra theo kế hoạch có thể làm mất nhiều cơ hội. Ví dụ, nếu doanh nghiệp của bạn không có lịch hoạt động cụ thể trên social media, bạn sẽ rất dễ bỏ qua việc "ăn theo” những sự kiện hot như Super Bowls, hay mùa tựu trường…

Cuối cùng

Đôi lúc các doanh nghiệp thất bại ngay cả khi không mắc phải bất cứ lỗi nào trong số trên. Nguyên nhân có thể là do doanh nghiệp không sẵn lòng thử nghiệm cái mới

Điều quan trọng nhất của việc đưa doanh nghiệp lên mạng xã hội chính là tham gia, tìm ra con đường để tiếp cận và liên kết với cuộc sống của khách hàng.
 

Nguồn: Jeffbullas.com (T.A.T biên dịch)

Tiếp cận chiến lược Truyền thông số (Digital Strategy)

  • 0

Tiếp cận chiến lược Truyền thông số (Digital Strategy)

Digital đã trở thành một tầng không thể thiếu của kênh truyền thông, cho phép người dùng tự chọn cách thức tham gia trải nghiệm, cho phép marketers kết nối các kênh truyền thông về một mối, thu thập phản hồi, lan truyền thông điệp, và gầy dựng mối quan hệ.


Mục lục:

KHÁI NIỆM
Định nghĩa chiến lược truyền thông số

BƯỚC 1:

Phân tích mục tiêu - Định hình chiến lược

1. Phân tích mục tiêu

2. Xác định đối tượng truyền thông

3. Dự đoán phản ứng của đối tượng truyền thông với thông điệp

BƯỚC 2:

Đào sâu insights - Khơi nguồn ý tưởng

1. Insight - Cội nguồn ý tưởng

2. Đánh giá ý tưởng - Thế nào là một ý tưởng hiệu quả trên môi trường số

BƯỚC 3:


Lên kế hoạch triển khai và đo lường
1. Các giai đoạn của một chiến dịch truyền thông số

2. Lựa chọn công cụ, kênh truyền thông

3. Xác lập KPI đánh giá hiệu quả chiến dịch


Ta cần một định nghĩa riêng, một cách tiếp cận riêng cho chiến lược truyền thông số để bắt kịp tất cả những trào lưu đang hiện diện. Vì đơn giản, môi trường số là hoàn toàn khác biệt:

    Nơi bạn có thể gầy dựng mối quan hệ với khách hàng (và bạn bè của họ) qua từng hoạt động. Giống như trong cuộc sống thực, càng nhiều hoạt động, mối quan hệ càng khắng khít – và chi phí cho việc kết nối ngày càng giảm đi qua mỗi lần (không giống như các kênh truyền thống: số lượng hoạt động và chi phí luôn luôn tỷ lệ thuận)
    Nơi giao tiếp luôn là hai chiều. Khách hàng chủ động hơn, và đòi hỏi cao hơn. Nếu biết cách tận dụng luồng phản hồi này, nhãn hàng có thể thu về nguồn lợi khổng lồ - như cách Starbucks đã và đang làm với My Starbuck Ideas – nơi nhận và phản hồi ý kiến khách hàng để cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ: 150,000 ý kiến đã được đóng góp sau 5 năm, mang về hàng triệu đô la doanh thu.
    Nơi bao la lựa chọn mà khan hiếm quan tâm. Thông điệp của bạn dễ dàng bị trôi đi giữa biển thông tin sôi động cập nhật mỗi giây. Chính vì vậy, đáng giá, gây chú ý, và kích thích sự chia sẻ (remarkable, attention-earning, and sharable) là yêu cầu bắt buộc cho từng hoạt động. Thật may mắn là, môi trường số cho phép bạn làm bất cứ điều gì để kích thích trí tưởng tượng, thậm chí vượt ngoài mơ ước. Hay nói cách khác, không có giới hạn nào tồn tại trong môi trường số.
    Nơi mỗi hoạt động đều có thể đo lường, học hỏi, và lan toả đi khắp nơi. Không có điểm dừng trong môi trường số. Nếu có, đó là vì tham vọng hay kiên nhẫn của bạn đã hết.

Ngày nay, môi trường số đã trở thành một tầng không thể thiếu của mọi kênh truyền thông, nhờ khả năng cho phép người dùng tự chọn cách thức tham gia trải nghiệm, cho phép marketers kết nối các kênh truyền thông về một mối, thu thập phản hồi, lan truyền thông điệp, và gầy dựng mối quan hệ. Điều mà không có kênh truyền thống nào làm được.


Định nghĩa chiến lược truyền thông số

Chiến lược truyền thông số trả lời cho câu hỏi AI, CÁI GÌ, KHI NÀO, VÀ Ở ĐÂU ta có thể:

    Lắng nghe và phản hồi (listening & responding) với người tiêu dùng,
    Cho họ cơ hội trải nghiệm (bridging brand experiences),
    Lan toả lợi ích nhãn hàng (iterating offerings),
    Gầy dựng và kích hoạt (collecting & activating) mối quan hệ với người tiêu dùng để đạt mục tiêu truyền thông – những mục tiêu khả thi và có thể đo lường được.


                                  Starbucks - thương hiệu coffee luôn đi đầu về chiến lược truyền thông số

Dưới đây là bức tranh toàn cảnh về các bước cần thiết để xây dựng một chiến lược truyền thông số đáp ứng những yêu cầu về lắng nghe & phản hồi, trải nghiệm & lan toả, tất cả để duy trì và nuôi dưỡng các mối quan hệ với người tiêu dùng.


1. Phân tích mục tiêu
Phân tích mục tiêu luôn phải bao gồm việc xem xét các yếu tố đòn bẩy (leverage point) – các yếu tố quan trọng ảnh hưởng nhiều nhất đến việc đạt được mục tiêu. Đây sẽ là những yếu tố cần được tập trung khai thác để thiết lập một chiếc lược hiệu quả.


Một lưu ý quan trọng: mục tiêu cần phải có mốc thời gian rõ ràng và có thể đo lường được. Ngoài ra, những thông tin như người tiêu dùng đang nói gì về nhãn hàng với thái độ như thế nào, họ đang quan tâm đến đề tài gì, đối thủ đang làm gì ngoài kia, ... cũng có thể ảnh hưởng đến việc xác lập mục tiêu và KPI chiến dịch.

2. Xác định đối tượng truyền thông

Khác với môi trường truyền thống, trên môi trường số, mọi người kết nối với nhau một cách dễ dàng và chủ động – thông tin nhờ vậy mà lan truyền nhanh với tốc độ chóng mặt. Vì vậy, khi xác định đối tượng truyền thông trên môi trường số, ta không thể bỏ qua việc xem xét các mạng lưới mà họ đang tham gia, thông qua social graph (sơ đồ mối quan hệ) & interest graph (sơ đồ sở thích). Điều này giúp xác định đường đi của thông tin – hay nói cách khác là các luồng ảnh hưởng có thể tác động đến họ - từ đó vẽ ra phương án tiếp cận phù hợp với mỗi nhóm. Đặc biệt hơn cả, với môi trường số, mỗi nhóm/cộng đồng đều có thể được xem như một kênh truyền thông hiệu quả.



Trong vòng 2 tuần, 12.000 người dùng trung thành đã chia sẻ 36 tính năng cho 2.9 triệu bạn bè – chỉ với 10,000 USD ngân sách truyền thông của nhãn hàng Samsung Galaxy S4. 

3. Dự đoán phản ứng của đối tượng truyền thông với thông điệp

Để đưa ra chiến lược lan truyền thông điệp, ta cần phân tích các nguyên nhân khiến đối tượng mục tiêu phản đối hay đồng tình với thông điệp đó. Câu hỏi cơ bản cần được trả lời: Điều gì ngăn cản (rào cản) / khuyến khích (động lực) họ quan tâm, tìm hiểu về thông điệp, tham gia trải nghiệm và lan truyền thông điệp?

Từ đây, định hướng chiến lược được vạch ra, dựa trên nguyên tắc cơ bản "sử dụng các động lực để vượt qua rào cản” – ta sẽ kể câu chuyện gì cho họ theo cách thức gì để họ nghe theo và làm theo những gì ta muốn?



1. Insight – cội nguồn ý tưởng

Insight là một quan sát thực tế và mới mẻ có thể mang lại cảm hứng sáng tạo. Một cách cảm tính, khi ta phát biểu insight, người nghe phải rùng mình thốt lên: à há! Một cách hình tượng, chuyên gia chiến lược đến từ WPP cho rằng, một insight hay giống như cái tủ lạnh – ta mở cửa và có một luồng sáng ngay lập tức phát ra.

Insight, đến lượt mình, lại được tạo cảm hứng từ ba nguồn thông tin chính:

- "Truyền thống” ngành hàng (category convention): những điều cũ kỹ, nhàm chán mà các nhãn hàng lớn đang nói ra rả mỗi ngày. Bạn có điều gì mới mẻ hơn?

- Mâu thuẫn văn hoá (cultural tension): những niềm tin sẵn có trong tâm lý, cuộc sống của người tiêu dùng và đang tự mâu thuẫn lẫn nhau. Tìm ra chúng, đó chính là những sự thật chưa được khai phá.

- Tâm lý & hành vi người tiêu dùng (consumer motivation): tháp tâm lý của Mashlow có thể được sử dụng như khung tham khảo cơ bản để xác định động lực dẫn lối hành vi của người tiêu dùng: họ đang cần được đáp ứng những nhu cầu cơ bản (hương vị thơm ngon để thoả mãn cơn đói – thức uống mát lạnh để thoả mãn cơn khát – hay dịch vụ order giao hàng ngay để thoả mãn cơn thèm tức thời), cần cảm thấy yên tâm với chất lượng sản phẩm, cần được cộng đồng thừa nhận, cần được mọi người yêu mến, tôn trọng, hay cần được tôn vinh giá trị bản thân, v.v.



2. Đánh giá ý tưởng - Thế nào là một ý tưởng hiệu quả trên môi trường số

Một ý tưởng được xem là hiệu quả trên môi trường số khi nó cùng lúc đạt được 2 yêu cầu: có thể lan truyền (spreadability)và tạo ra gắn kết (engagement). Ý tưởng sẽ càng mạnh mẽ hơn khi nó có thể tạo ra hiệu ứng mạng lưới (network effect).

a. Khả năng lan truyền (spreadability)
Câu hỏi đầu tiên: Liệu các đối tượng tác động của ta có sẵn sàng chia sẻ với mạng lưới của họ nội dung mà ta tạo ra? Thông thường, một người chia sẻ một nội dung nào đó với một người khác vì một trong ba lý do sau: 1) Tôi yêu quý bạn và muốn chia sẻ nội dung này với bạn, 2) Chúng ta cùng yêu thích điều này (ví dụ, chúng ta cùng yêu thích Thanh Bùi, nên tôi chia sẻ với các bạn MV mới nhất của anh ấy) và 3) Khẳng định "giá trị” cá nhân (ví dụ, tôi là người đầu tiên tìm ra và chia sẻ nội dung thú vị này cho mọi người)

Nói cách khác, để một nội dung, như một video clip, được lan truyền (viral), nội dung đó phải mang lại giá trị cho người lan truyền, hoặc cho mạng lưới mà người đó chia sẻ.

b. Sự gắn kết lâu dài (prolonged engagement)
Ý tưởng phải tạo ra một cơ chế khuyến khích sự gắn kết của đối tượng truyền thông, gắn kết để đạt được một "phần thưởng”. Một cơ chế khuyến khích gắn kết đang được sử dụng phổ biến hiện nay là tổ chức cuộc thi ảnh/video clip – đối tượng truyền thông đăng hình ảnh/video clip theo yêu cầu, kêu gọi bình chọn (share, like) từ bạn bè để đạt được giải thưởng giá trị từ nhãn hàng.

c. Hiệu ứng mạng lưới (Network effect)
Hiệu ứng mạng lưới được tạo ra khi việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của một người mang lại lợi ích không chỉ cho chính họ mà còn cho nhiều bạn bè, người quen khác. Facebook là một "dịch vụ” điển hình được xây dựng trên nền tảng "hiệu ứng mạng lưới”: thêm một người tham gia vào Facebook, các hoạt động tương tác trên cộng đồng lại thêm một phần thú vị, sôi động và ý nghĩa. 




1. Các giai đoạn của một chiến dịch truyền thông số

Thường có 3 giai đoạn cơ bản, qua đó sự gắn kết (engagement) của đối tượng truyền thông đối với thông điệp tăng dần qua từng bước, cả về chất lượng lẫn số lượng. Kênh truyền thông số ở đây có thể là kênh duy nhất, hoặc là kênh đóng vai trò chủ đạo dẫn dắt các kênh khác để đạt mục tiêu cuối cùng của chiến dịch.

    Khởi động cuộc đối thoại: Giới thiệu thông điệp, tạo ra cú hích thúc đẩy sự quan tâm chú ý của đối tượng truyền thông
    Trải nghiệm: đối tượng truyền thông tham gia vào quá trình trải nghiệm, tạo dựng lòng tin và sự gắn kết đối với thông điệp
    Đỉnh cao / Lan toả: từ những trải nghiệm có thực, thông điệp được lan toả đến quy mô lớn hơn hoặc đẩy lên cao trào.

Một "công thức” digital-lead được sử dụng phổ biến trong thời gian gần đây, đó là:

    Sử dụng kênh truyền thông số để khởi động cuộc đối thoại (bằng các video clip mang tính chất lan truyền, hoặc một cú hích – một thông tin được rò rỉ, v.v.) tạo sự quan tâm rộng khắp các cộng đồng của đối tượng truyền thông, thu hút họ tham gia hoạt động trải nghiệm. Tại đây, các kênh truyền thống như TV, print, activation, v.v. có thể được sử dụng để hỗ trợ thu hút sự chú ý và quan tâm của đối tượng truyền thông.
    Tiếp theo, các hoạt động chính được tổ chức ngoài đời thực để mang lại trải nghiệm thực tế. Đối tượng truyền thông được khuyến khích chia sẻ quá trình trải nghiệm lên môi trường số (ví dụ, check-in, chụp hình post lên Facebook, v.v.)
    Cuối cùng, kênh truyền thông số lại được sử dụng để lan toả những trải nghiệm có thực, củng cố những giá trị nhãn hàng mang lại cho cộng đồng. Các kênh truyền thống như TV, outdoor, print có thể được sử dụng trong giai đoạn này để hỗ trợ cho sức lan toả mạnh mẽ hơn.

Chiến dịch Clear My Kool Vietnam có thể được xem là một ứng dụng thành công của mô hình trên. Kênh truyền thông số trong chiến dịch này đóng vai trò dẫn dắt, từ việc khơi mào thảo luận đến trải nghiệm và lan truyền thông điệp.



2. Lựa chọn công cụ, kênh truyền thông

Bên cạnh hiểu biết về các hình thức tiếp thị quảng cáo trên môi trường kỹ thuật số, người lập chiến lược truyền thông số còn phải thường xuyên cập nhật các công nghệ kỹ thuật số mới nhất, ứng dụng một cách sáng tạo trên nền tảng tính khả thi của hạ tầng công nghệ Việt Nam.

Về hình thức quảng cáo, re-targeting advertising – theo dõi hành vi tìm kiếm / lướt web của người dùng để hiển thị quảng cáo phù hợp nhất với mối quan tâm của họ - là một xu hướng mới đang thu hút sự quan tâm tìm hiểu của nhiều chuyên gia trong ngành, hứa hẹn tác động mạnh mẽ đến cả quảng cáo từ khoá và quảng cáo hiển thị.

Về công nghệ, projection mapping, mã QR, ứng dụng I-butterfly đang bắt đầu được sử dụng bởi các nhãn hàng lớn trong ngành FMCG ở Việt Nam như Axe, Pepsi, Kirin, v.v. hứa hẹn sẽ lan toả nhanh chóng ở tất cả các ngành hàng mong muốn tăng cường trải nghiệm của người tiêu dùng.


Và cuối cùng, để chọn kênh truyền thông, hiểu biết về hành vi đối tượng truyền thông đóng vai trò quyết định: ta không thể tạo ra trải nghiệm ở nơi họ không muốn "đặt chân đến”. 



Các cộng đồng / mạng xã hội phổ biến nhất Việt Nam - Ogilvy cập nhật tháng 2/2013

3. Xác lập KPI đánh giá hiệu quả chiến dịch

Bên cạnh các chỉ số cơ bản của truyền thông số (như số lượt tải về, số lượt xem, số lượt chia sẻ, số lượt chơi game, v.v. ...), thì các ảnh hưởng đối với hình ảnh – văn hoá – sức khoẻ thương hiệu (brand health) cũng cần được lưu tâm xem xét một cách thường xuyên để có những phản ứng kịp thời.

Xét cho cùng, dù là môi trường gì, thì điều chúng ta đang làm cũng phải đóng góp tích cực cho giá trị thương hiệu và do đó không được xa rời chiến lược & định vị ban đầu của nhãn hàng.

Bên cạnh các chiến dịch đề cập ở trên, bạn đọc có thể tham khảo thêm các "tác phẩm” truyền thông số xuất sắc khác trên thế giới từ các nhãn hàng danh giá như Kotex, Honda, Heineken, McDonalds, eBay, Volkswagen, Twitter, Nike, v.v.


Nguồn: Brands Vietnam / Digital Strategy 101 by Bud Caddel
Agency: Redder


6 Chiến Lược Link Building của dân Digital

  • 0

6 Chiến Lược Link Building của dân Digital 

 
Một liên kết đáng tin cậy có anchor text trỏ về website của bạn cũng giống như bàn cờ!
Có thể có rất nhiều con cờ nhưng giá trị của nó chả là bao và có những con cờ mà giá trị của nó có thể lật ngược tình thế hay quyết định thắng thua.
Một liên kết đáng tin cậy có anchor text trỏ về website của bạn cũng giống như bàn cờ! Có thể có rất nhiều con cờ nhưng giá trị của nó chả là bao và có những con cờ mà giá trị của nó có thể lật ngược tình thế hay quyết định thắng thua. Link building là một phần rất quan trọng trong SEO, ta có thể chỉ cần làm link để ranking keywords, back link đặt trên những website có độ TRUST, PR, DA, PA,… là những back link chất lượng nhưng cần phải cùng chung 1 nội dung (nói về cùng 1 lĩnh vực).

Một công ty SEO để thành công cần hội tụ 3 yếu tố:


  • Phải có một hệ thống site thân thiện với Google (SE).
  • Hệ thống  phải cập nhật nội dung thường xuyên.
  • Phải xây dựng liên kết nội bộ và link bên ngoài để nâng cao website với càng nhiều từ khóa được ranking càng tốt

Về mặt cơ bản thì khi Google bots thấy một liên kết trỏ về website của bạn, nó xem nó như 1 lá phiếu. Càng nhiều lá phiếu thì thứ hạng từ khóa bạn càng cao, tuy nhiên những liên kết này phải tự nhiên, chất lượng, nếu như bạn lấy số lượng bù vào chất lượng cũng có thể, nhưng bạn phải chọn lọc và có kế hoạch cụ thể, nên xác định rõ ranh giới spam back link và link building.

Trên thực tế thì không có chất lượng liên kết nào giống liên kết nào, thậm chí trên cùng 1 website có hàng trăm ngàn indexed thì mỗi trang điều có chất lượng nhất định, có trang sẽ ít chất lượng nhưng cũng có những trang quan trọng, chất lượng, điều này tùy thuộc vào nội dung và mô hình liên kết nội bộ của bạn.


Chúng ta có thể nghiên cứu qua 6 chiến lược Link building hiệu quả 


1) Nội dung chất lượng

Bao giờ cũng là nội dung! Content dường như liên quan đến suốt quá trình SEO, bạn không thể làm link building mà không cần nội dung. Hãy cố gắng viết cho mình những nội dung chất lượng. Không nên dùng những dịch vụ spin content vì với bots có thể "OKE” được nhưng với người dùng thì khác, chẳng ai đọc một nội dung quá 2 lần, trừ khi nó rất thú vị và có điều gì đó thu hút họ.

Về content thì có rất nhiều cách để tăng cảm xúc, câu view, giật gân,… chúng ta nên áp dụng khi viết content vì một nội dung toàn chữ là chữ mà lại không thể áp dụng hay giải quyết vấn đề của mọi người thì đó là một nội dung kém chất lượng.


SEO Copywriting

Nội dung càng tốt thì càng nhiều người chia sẻ và hưởng ứng, không nhất thiết phải thật vui, chèn nhiều hình hot, cố gắng chắt lọc nội dung và làm sao đặt mình vào vị trí của người đọc. Hãy tự hỏi: "Nếu là người dùng, bạn có đọc hết đoạn văn này không?”.

Có một cách thay thế những đoạn văn dài là các bạn làm thành infographic hoặc slide, nói chung là một cách diễn đạt khác để thu hút người đọc hơn.

2) Directories – Thư mục website trực tuyến

Directory thường là những open site, cho chúng ta submit free website, tuy nhiên có một số lại bắt đặt link trao đổi thẳng, trao đổi chéo. Việc build link trên những directories rất quan trọng, vì so về độ trust và độ phổ biến thì thường những directories ăn đứt những website hay diễn đàn thông thường. DMOZ là một ví dụ điển hình, Google bots luôn tìm tòi những liên kết mới trong Dmoz để lập chỉ mục. Vì vậy, nếu bạn bỏ qua Directories trong link building thì đó quả là điều thiếu sót.

 3) Local SEO

Trong Off Page thì local seo là một phần rất quan trọng, đây là điều mà cách chuyên gia nước ngoài bao giờ cũng phải làm dù cho doanh nghiệp có yêu cầu hay không. Ngoài mục đích chính là hiển thị địa chỉ còn tăng tính trực quan và thân thiện với người dùng. Bên cạnh đó, còn có chức năng đánh giá trên Local có thể giúp bạn ranking keyword một cách dễ dàng nếu ta phối hợp cùng seeding.

Sau khi làm Local, bạn nên tìm những directories chuyên về local, hiện tại ở Việt Nam thì mình không thấy nhưng ở nước ngoài họ có những trang như yellow pages, chuyên tập hợp những địa điểm quán ăn, nhà hàng, phòng trà,.. Đây là những website rất tốt khi chúng ta submit địa điểm và liên kết.

 4) Đăng bài trên Blog và Forums

Hãy đăng ký một vài blog để làm site vệ tinh, chọn những forums chất lượng, cùng nội dung và tiến hành link building, bạn có thể viết bài, tạo chữ lý, link profile,… Nhưng nên nhớ không tạo quá nhiều back link rải rác khắp các diễn đàn nhé. Tạo cho mình một vài topic và seeding, xoáy vào nội dung đê khai thác về traffic lẫn ranking.

5) Người dùng xây dựng liên kết

Nên tạo điều kiện để người dùng có thể đăng bài, xây dựng liên kết vì nhờ họ bạn website được cập nhật nội dung, có nhiều truy cập hơn khi họ chia sẻ bài viết. Nếu có thể bạn nên khuyến khích cho họ những back link dofollow để họ cố gắng xây dựng nội dung cho bạn.

 6) Mạng xã hội và group cộng đồng

Ngày nay mạng xã hội đã trở nên rất phổ biến như Facebook, G+, cộng đồng như group Facebook, fan page, cộng đồng G+,… Bạn có thể dễ dàng tạo cho mình một group và mời bạn bè của mình tham gia cùng nhau trao đổi, học hỏi lẫn nhau, đây sẽ là nơi cho các bạn kiếm traffic và sẽ giúp rất nhiều cho việc ranking của các bạn sau này. Vì socials là một trong những ranking factor quan trọng của SEO.

Theo seonet.vn

Quản lý công việc tại Apple

  • 0

Quản lý công việc tại Apple
"Share tý chơi" , Cũng là nơi lưu để học
1. Với một công ty về công nghệ, các kỹ sư là những người vận hành chứ không phải những nhà quản lý

Theo Agarwal, các kỹ sư công nghệ chính là những người đã vận hành Apple hàng ngày. "Họ không có nhiều nhà quản lý. Hầu hết các nhóm dự án đều khá nhỏ. Các thành viên đều là các kỹ sư công nghệ”, - Sachin cho biết.

Hơn nữa, đa phần các nhà quản lý của Apple đều xuất phát từ các kỹ sư công nghệ, chứ không phải là những người có bằng MBA hay có kinh nghiệm quản lý lâu năm. Điều này đồng nghĩa rằng những con người giám sát và quản lý dự án luôn hiểu rõ công nghệ, hiểu rõ những gì cần cho dự án và có mối liên hệ gần gũi với các thành viên khác.

2. Văn hóa tôn trọng lẫn nhau giữa các nhà quản lý và nhân viên

Tại Apple, xuất phát từ việc hầu hết các nhà quản lý đều có kinh nghiệm và kiến thức về công nghệ nên hoàn toàn không tồn tại khái niệm “cấp trên và sự phục tùng của cấp dưới”. Nơi nào cũng hiện hữu sự tôn trọng qua lại giữa nhà quản lý và nhân viên.

"Sếp của tôi là một kỹ sư công nghệ đã làm việc tại Apple hơn 10 năm trước khi bước lên vị trí quản lý. Đó chính là điều tôi tôn trọng ở ông và nó luôn khiến tôi nỗ lực làm việc hơn để gây ấn tượng với ông", - Agarwal thổ lộ.

Chính là sự tôn trọng lẫn nhau cùng với những nhóm tập thể dự án nhỏ luôn kề vai sát cánh là một phần quan trọng làm nên thành công của Apple hôm nay.

3. Tạo sự tự do cho nhân viên trong việc xây dựng và cải tiến sản phẩm

Tại Apple, nếu một nhân viên phát hiện ra những vấn đề khó chịu và sai sót của một sản phẩm nào đó, thì anh ta có đầy đủ sự tự do để nghiên cứu và khắc phục lỗi này mà không cần trải qua các thủ tục phức tạp xin ý kiến và chấp thuận từ phía nhà quản lý trực tiếp.

Với Agarwal, tất cả các dự án tại Apple đều được định hướng và vận hành bởi những mục tiêu dài hạn nhưng những kết quả nổi bật thường đến một cách rất cá nhân.

4. Tạo thách thức thúc đẩy sự phát triển của nhân viên

Agarwal nhớ lại những năm làm việc của mình tại Apple, anh luôn nhận được những thách thức thực sự từ các cấp quản lý thông qua việc họ giao cho Agarwal những nhiệm vụ khó khăn hơn một chút so với khả năng của anh. “Nhưng kết quả là tôi vẫn hoàn thành và học hỏi được nhiều thứ”, - Agarwal cho biết.

Agarwal đã được đề bạt lên vị trí quản lý dự án chỉ trong vòng sáu tháng kể từ thời điểm bước chân vào Apple.

Apple thực sự có tài trong việc phát triển các nhân viên của mình cũng như trang bị cho họ các kỹ năng cần thiết để phát triển bản thân trong công ty – anh kết luận.

5. Thời hạn là thiết yếu

Apple luôn đặt thời hạn hoàn thành công việc khắt khe, thậm chí có phần độc đoán. Nhưng theo Agarwal thì hầu như mọi người đều hoàn thành đúng hạn.

"Về mặt chất lượng, một trong những điều quan trọng, tôi học được là bạn đừng bao giờ giao bất cứ sản phẩm nào mà không đạt ‘chất lượng Apple', đồng thời phải cắt bỏ bất cứ yếu tố nào khiến bạn chậm trễ”, - Agarwal cho biết.

“Đặc biệt tại thời điểm khởi sự kinh doanh, thật dễ dàng để trễ hạn, nhưng đừng bao giờ đi quá một giới hạn nào. Điều tốt nhất là thực hiện đúng thời gian và sau đó tiếp tục lặp lại nó", - Agarwal bổ sung.

6. Đừng chơi “cuộc chơi tính năng” với các đối thủ cạnh tranh

Tại Apple, các nhà quản lý không tin vào “cuộc chơi tính năng” với các sản phẩm của hãng. Và như thế, Apple tập trung nhiều hơn vào các mục tiêu cụ thể đặt ra cho mỗi sản phẩm thay vì so sánh mình với các đối thủ cạnh tranh để cố gắng nổi trội hơn họ ở cùng một mức độ nào đó.

Quan niệm này đã ăn sâu vào văn hóa Apple. Các nhân viên không tập trung vào những gì các đối thủ cạnh tranh đang làm mà họ chú trọng tới sự cách tân và cho ra đời các sản phẩm làm đảo lộn thế giới.

7. Tuyển dụng những người đam mê sản phẩm của mình

Theo Agarwal, bất cứ ai làm việc tại Aple đều khát khao trở thành một phần của Apple. "Về mặt cá nhân, tôi là một fan cuồng nhiệt của Apple. Điều đó tốt chứ không xấu. Tôi sẵn sàng làm việc gấp đôi thời gian và sức lực cho công ty chỉ bởi vì tôi tin rằng đó là toàn bộ cuộc sống của mình", - Agarwal tâm sự

Sự nhiệt tình và hăng hái luôn được xem là chìa khóa quan trọng hướng tới thành công. Các nhà quản lý Apple luôn tìm kiếm những nhân viên thực sự đam mê và yêu mến công ty, sản phẩm, phong cách và văn hóa của Apple.

Agarwal đã mang theo tinh thần này đến Posterous. Anh cho biết: “Mọi người mà chúng tôi tuyển dụng đều yêu quý sản phẩm của hãng và ở đây có những gì họ muốn làm để thỏa mãn đam mê".

8. Chú trọng sự cân bằng giữa cuộc sống và công việc

Tại Apple, sự cân bằng giữa cuộc sống và công việc luôn được chú trọng. “Bạn làm việc chăm chỉ nhưng Apple để bạn tận hưởng thời gian của mình theo cách riêng”, Agarwal cho biết.

Từ các chính sách chăm sóc sức khỏe tuyệt vời cho đến những sự phóng khoáng trong các ngày nghỉ lễ hàng năm, Agarwal nhớ lại rằng mọi nhân viên Apple đều yêu quý môi trường làm việc mà hãng tạo ra. “Chúng tôi thích làm việc tại đây, chúng tôi làm việc vất vả, nhưng chúng tôi thực sự đang được tận hưởng cuộc sống của mình”, - Agarwal kể lại tâm trạng chung của các nhân viên Apple.

9. Duy trì văn hóa doanh nghiệp ngay cả khi công ty đã lớn mạnh

Như đã nói, Apple luôn chiến thắng vì bản thân công ty đã có một khởi đầu ấn tượng. Nhưng quan trọng hơn hết, Apple vẫn tiếp tục phát huy văn hóa doanh nghiệp của mình ngay cả khi đã trở thành một công ty lớn.

Apple đã thành công với tập thể kỹ sư yêu công ty, trọng lòng trung thành và theo đuổi niềm đam mê của mình với nhiều phương thức quản lý hiệu quả khác. Apple thực sự là một nơi tuyệt vời nhất mà bạn có thể làm việc và tận hưởng cuộc sống.


Theo Học làm giàu / Businessinsider

Hành trình ngu dại

  • 0
Hôm nay 10/02/2013 (Tối mùng 1 ). Ngồi viết lại hành trình với online của mình “ Vì sao tôi thất bại ” Viết cho những người đã từng làm việc cũng với LUONG NGUYEN, đã từng chiến đấu vì một mục tiêu sứ mệnh.
Mùa xuân 2010  LUONG NGUYEN (Khi đó học hé hé. Nợ môn yêu thầy cô hẻm lấy được bằng Đại Học á thế là toi 5 năm học của tôi rồi ) Được Ông anh “ Ông chả biết mô tê cái khỉ gì về Online hay E-Commerce…” Nhưng được cái cứ nói đến Online hay E-Commerce, Travel Online, Booking là say máu khoái khoái ném tiền làm ah. Thế là ông ném cho tui mớ dùng. Kể cũng toi mất vài tỷ ( giá như tui bớt ngu mà lỳ giờ này chắc cũng chểm chệ ngồi con đỏ con đen thoải mái). Ấy thế mà hôm ngồi nhậu với ông lại bảo để anh có tiền bỏ vài tỷ làm tiếp đúng là như ăn vào máu.
I.    Tản mạn say máu háu chiến, thiên hạ có gì anh múc cái đó ( Anh em nhà mình chắc ai cũng có)
Ra làm hẻm biết cái ợ gì về ngành nghề cả chỉ có chút ít vốn liếng về học hành về CNTT lại còn Network chứ. Nhưng được cái Ngâu ngâu lại đi làm sớm, buôn thúng bán dạo với online, nên cũng sơ sơ con mơ về SEO, về Marketing online “ Hồi đó tôi bán giáo trình dạy học bằng video nào là Cissco, Microsoft, Tiếng anh, rồi Hack -> Cái này nhiều anh em khoái ah. Nhất là mấy bộ CEH 5, 6, 7.”.
Khởi đầu với  phát đầu tiên với B2B ( www.ahahere.vn / www.ahahere.com ). Khi đó hóng tình hình ở Việt Nam có vài Site tiêu biểu như www.gophatdat.com , www.vietnamb2b.com... Ha ha đến thời ngắc ngoải cộng với đọc được mấy bài báo ( B2B miếng ngon còn đó ). Thế là mình say máu lao vào chiến luôn. “p/s  Cái dở ở đây là mình không nhìn nhận được người dùng việt nam đã chấp nhận B2B hay chưa  rồi thanh toán với những đơn hàng lớn, LC, CF, FOB. Niềm tin của người dùng vào B2B, thị trường về B2B ở VN thực sự có hay chưa ? ”
Tuyển quân ồ ạt “ Lượng thì nhiều chất chẳng có, ấy thế lại còn văn hóa với bản sắc cũng không chứ”  Cả Code + Design, Đếm sơ sơ cũng 20 mạng, đánh vật một thời gian Team cũng cho ra được sản phẩm. Nhưng chao ôi nó thiếu cái chày cái mõ đủ thứ mãi sau này mình mới hiểu nó là (UX, PM. UI, Research ….).  Ôi thiếu trăm điều… ( sau này có cơ hôi được đọc nhiều … từ các tổ chức hổ trợ StartUP … VN có… Quốc tế có  ).  Thực ra thì mình củng có một bạn được gọi  là Research, PM (Nhưng được cái bạn này thích gì làm đó, tính liêu xiu như khỉ làm team kiểu này chết là chắc đó “Con gái tuổi dần nên tránh xa cho lành”).
Vậy cuối cùng sản phẩm www.ahahere.vn cũng đã tạm gọi là xong V1. Hồi đó  mình còn lan man chiến cả
Trang tin về Gia đình (www.giadinhtoi.vn ), Việc làm (www.vieclamngay.com ), Rao vặt (www.ahay.vn ), người ta rạo rực về GroupOn, Deal mình cũng hăng máu làm cái (www.giarequa.vn ), lại còn đi theo tốc độ của gió khởi nghiệp cho sinh viên (www.haybatdau.com ). Nối chung cái lan man thì không ai bằng (StartUp mà lan man là tèo).
Lại còn một loạt Project khác đang lên sóng như (www.herevietnam.vn <- - Em nó là du lịch ạ), rồi bán lẻ ( www.ahabuy.vn ), Rồi Gian hàng B2C – C2C kiểu vật giá, én bạc (www.ahashop.vn ), rồi học hành trực tuyến (www.englishonline.vn ), Mạng xã hội www.youme.vn... Nói chung là cả một E-System
Em là em khoái cái này nhé ( Medic www.hbamedic.vn Kết hợp là tên công ty luôn làm về mạng xã hội Y tế khám chữa bệnh trực tuyến kiểu Zocdoc của USA, http://www.medindia.net của ấn độ, E-Stan của pháp nghe đâu doanh số của chú này cũng 2 tỷ ơ / Năm nên khoái ). Nói về thằng này thì bản thân em rất khoái nên cũng nghiên cứu tý.
Về cơ bản em định làm nó như sau ( có cái Video ở đây bác nào xem thì xem nhé)
1.    Kênh thông tin ngành dọc về y tế ( Thấy cái kiểu video cho bà con xem cũng hay hay)
2.    Sổ y bạ điện tử “ Lưu trử thông tin về bệnh nhân lịch sử khám bệnh, lịch sữ bệnh”
3.    List bệnh viện, Bác sĩ, Nhà thuốc, từ điển thuốc ( Theo kiểu Local, ngành dọc ).
4.    Kết nối bệnh nhân và bác sĩ, nhà thuốc, bệnh viện, phòng khám…
5.    Module về E-Commerce cho riêng ngành Y. Có Deal về khám chữa bệnh, thuốc thang … Có gian hàng về thiết bị y tế, Dược phẩm, Sách vở, …
6.    Mọi thứ  bên trên sẳn sàng cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tận răng quý khách (Ai có nhu cầu đặt lịch nhé ).

II.    Quay về thực tại ( nhưng lý do không trời ơi )
-    Làm ra tá sản phẩm nhưng không phục vụ được thị trường, người dùng, hay thị trường không có, sản phẩm hay không đưa ra được thị trường, sản phẩm dở chỉ dành cho chuyên gia dùng. Miễn bàn các bác nông dân, vâng xin lỗi ah làm cho mấy ông nông dân dùng mới kiếm được tiền ạ “ Cái bệnh này em mắc phải mà các anh Kỹ Thuật là mắc nặng lắm đó ạ, chữa gấp đi ah”

1.    Idea có quan trọng ? (Bệnh nan y – xưa tôi cũng mắc )
Idea là gì ? nó như thế  nào - “ Idea lúc nào cũng hoành tráng là số một, duy nhất chỉ mình em có  ”“ Nhưng thực chất đối với ngành online nói riêng và các ngành nói chung. Idea ở VN các bạn đang nghĩ không đáng một xu ah, vậy StartUp nên quên ngay cái tư tưởng nói ra bị ăn cắp ý tưởng, hay ý tưởng này em bán cũng có tiền. Xin lỗi ah ngoài kia có cả trăm chứ tính hết có 1M thằng nghỉ như chú ah ”
2.    Founder, Co-Founder, Cộng sự là gì ? ( Là mấy cái ông làm cùng bạn đó, Những người mà bạn gặp họ nhiều hơn cả bố mẹ, vợ con bạn hàng ngày ấy)
3.    Sản phẩm
-    Cầu kỳ phức tạp suy diễn như giáo sư  , phụ thuộc vào công nghệ “ Công nghệ chỉ chiếm 20% của sự thành công của một sản phẩm – Nên các kỹ sư IT bớt chút niềm tự ại xuống ạ”. Để làm ra một sản phẩm, nhìn sản phẩm như con buôn, làm sản phẩm cho nông dân dùng. ( Cái tôi thất bại ngày xưa các  kỹ sư CNTT của tôi toàn làm cho chuyên gia dùng, hay làm cái này khó lắm anh ơi, nói chung cả tỷ lý do -- >> Đừng mang chuyện con buôn nói với mấy ông kỹ thuật).
4.    Học hỏi người dùng ( Ngày xưa mình hẻm có cái này -- > đau đau thất là phải)
-    Luôn học hỏi cải tiến sản phẩm theo hướng người dùng. Có người dùng, sản phẩm được ưa thích như nước và không khí, sớm muộn gì chả có $$$.
5.    Maketing
-    làm startup làm gì có xiền mà maketing, vậy làm cái gì được đây trời, cách tốt nhất làm sản phẩm cho tốt rồi chịu khó ì cái mặt, xin các anh, các chú, các cô, dùng thử đi ah… Nói chung là cứ ngu và dại, biết đâu lại lên khôn ( Ôi cái cuộc đời chỉ có ngu và dại)

Operation eCommerce - "Chuỗi" vận hành eCommerce

Bài viết của tác giả  "Lê Thiết Bảo" Thấy hay copy Share chơi !

Làm thế nào để vận hành một doanh nghiệp thương mại điện tử? Tại Việt Nam, với nhiều người khởi nghiệp vẫn là một kiến thức khan hiếm - theo nghĩa những thông tin giá trị thực sự, có tính ứng dụng thực sự từ những người đã từng chinh chiến từ ngành này.


Lê Thiết Bảo - Co-founder of Sendo.vn, Opetation Director @ FPT Online
Lê Thiết Bảo - Operation Director của Sendo, có hơn 5 năm kinh nghiệm làm việc cho các công ty đa quốc gia lớn trên thế giới: 3 năm làm Process Engineer cho ST Micron Singapore, 2 năm làm Process Manager cho FedEx APAC sẽ chia sẻ với chúng ta về chuỗi vận vận hành, làm thế nào để doanh nghiệp thương mại điện tử hoạt động và phát triển.

Bảo cho biết :"Tôi thấy chưa có tài liệu chính thống nào giúp mô tả và cho ta một cái nhìn trực quan vào quá trình vận hành của website e-Commerce; các mối liên hệ khép kín giữa các bộ phận trong chuỗi vận hành đó. Vì thế, khái niệm vận hành e-Commerce vẫn tồn tại như một "hộp đen" với thế giới bên ngoài - nơi gần 2 năm về trước, tôi là một người trong đó.

Tôi viết bài này không phải với mục đích giáo dục, tuyên truyền hay mang màu sắc huyền bí gì. Đơn giản tôi muốn đúc kết lại những điều mình đã biết về e-Commerce, muốn chia sẻ cùng các bạn."

Đây là bài viết tổng hợp từ các note của Lê Thiết Bảo tại đây, đây đây.

1. "Chuỗi" vận hành eCommerce
Trong toàn bộ vận hành của e-Commerce, rõ ràng không chỉ có một mà rất nhiều bộ phận khác nhau cấu thành một chuỗi liền lạc như mắt xích. Mà trong sợi xích đó, mỗi một team giữ vai trò quan trọng ngang bằng nhau. Thành công của chuỗi vận hành đạt được khi và chỉ khi toàn bộ các mắt xích này vận động và phối hợp cùng nhau với hiệu suất cao nhất và chi phí thấp nhất.


Từ góc nhìn giải pháp tổng thể, bao gồm các lĩnh vực sau:
1. Các tính năng web
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến KPI vận hành
3. Hiệu quả cạnh tranh/kinh doanh

Từ góc nhìn các thành tố của chuỗi mắt xích, có thể chia ra như sau:
1. Product Operation
2. Marketing
3. Merchandising/Sale
4. Supply Chain/Logistics
5. Customer Service
6. Social Content
7. Engineering support (optional - thường cấu thành trong gia đoạn sau của chuỗi vận hành e-Commerce khi các quy trình dần đi vào ổn định)

1. Product Manager & các tính năng web
Giám đốc sản phẩm (Product Manager - PM) là người chịu trách nhiệm chính trong việc sắp xếp và lên lịch các tính năng cần và đủ để một website e-Commerce vận hành trơn tru. PM phải là người hiểu được mục đích và nhiệm vụ của kế hoạch kinh doanh; phải hiểu được giá trị cốt lõi (core-value) và con đường mà doanh nghiệp đó chọn đi. Điều này là kim chỉ nam cho việc ưu tiên và tối ưu hóa nguồn lực.

Các tính năng này có thể được chia ra ở cấp độ high-level thành các nhóm tính năng nhỏ như sau: thông tin sản phẩm, ghi nhận giao dịch và quan hệ khách hàng.


Tính năng thông tin sản phẩm: liên quan đến các thông điệp, hình ảnh đến khách hàng, thể hiện sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, điều khoản điều lệ và FAQs. Các tính năng này có mục đích thể hiện làm sao người mua dễ dàng thu thập thông tin theo cách thuận tiện nhất và tiếp cận các món hàng một cách nhanh nhất; nó cũng bao gồm mục đích tạo ra các navigation và các khu vực đặc biệt để người mua dễ dàng tìm thấy điều mình quan tâm (interest) nhất.

Tính năng ghi nhận giao dịch: đảm bảo người mua có thể cho hàng vào giỏ và hoàn thành việc đặt mua hàng. Các tính năng này bao gồm Giỏ hàng, Đặt mua, Thanh toán (Online hay COD), Xử lý đơn hàng, Theo dõi việc giao hàng, Hoàn tất đơn hàng, Lịch sử giao dịch và Đánh giá hàng hóa.

Tính năng quan hệ khách hàng (CRM): bao gồm các tính năng như Profile khách hàng (trong các trường hợp C2C e-Commerce KH được hiểu là cả người mua lẫn người bán), khả năng tự truy suất thông tin và tự tìm giải pháp thông qua việc đọc/nghe/nhìn các media trên website, nơi hiển thị thông tin giúp đỡ, tổng đài hotline và quan trọng nhất chính là nơi để nhận phản hồi từ phía khách hàng.

2. KPI vận hành chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?


Các team trong hệ thống vận hành của ecommerce
Tùy vào các chỉ số đo đếm, tuy nhiên thông thường các chỉ số vận hành của một site e-Commerce thường ảnh hưởng trực tiếp từ các team sau: Product, Marketing và Technical team.

Product Team là nhóm chịu trách nhiệm đảm bảo nội dung trên site và các tính năng theo đúng với mục tiêu kinh doanh. Vai trò này phải luôn đảm bảo rằng hệ thống cập nhật kịp thời các tính năng mới, nội dung được thay đổi liên tục và đặc biệt không chứa đựng bất cứ các yếu tố gì (UI + UX) cản trở quá trình mua hàng diễn ra. Những KPI chính của bộ phận này liên quan đến e-Commerce Operation bao gồm: độ chính xác của thông tin sản phẩm, thời gian giữa các phiên bản mới (thường 3 tháng 1 phiên bản nhỏ, 6 tháng 1 phiên bản thay đổi giao diện) và khả năng giải quyết các nhu cầu kinh doanh của website đó.

Marketing Team là nhóm chịu trách nhiệm chính đối với các chỉ số sau (được tracking qua Google Analytics)
- Visit (số người vào website)
- Buyer (số người mua hàng = Visits x Conversion Rate)
- GMV (Gross Merchandise Volume - tổng giá trị giao dịch)

Technical Team (bao gồm Dev và System) chịu trách nhiệm về hoạt động của website ở hai góc độ: sẵn sàng và hiệu quả. Dev đảm bảo tất cả các tính năng được Prod Mnr xây dựng được code đúng, không có lỗi, không có các dòng lệnh làm hệ thống quá tải dẫn đến thời gian load trang lâu và hao tổn tài nguyên phần cứng + đường truyền. Đội System (hệ thống) có nhiệm vụ chắc chắn rằng tất cả phần cứng được đảm bảo để đưa site lên online. Nhóm này cũng chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến bảo mật hệ thống, an toàn thông tin và là "lá chắn" đối với các đối tượng tấn công từ bên ngoài

3. Hiệu quả kinh doanh
Đâu là những USP (Unique Selling Points) khiến bạn trở nên đặc biệt so với hàng ngàn những website khác? Đâu là những điểm khiến bạn cạnh tranh được với các nhà cung cấp khác? Phần trách nhiệm này của Operation chia đều cho 2 bộ phận: Sale (Merchandising) và Marketing

Đối với Sale (Merchandising), họ là những người gần gũi nhất với khách hàng và các nhà cung cấp hàng hóa. Họ là người thông thuộc và biết rõ các đối thủ cạnh tranh đang định vị hàng hóa dịch vụ ở đâu trong thị trường. Họ cũng biết rõ vì sao những đơn hàng cũ bị fail và biết rõ nhu cầu của khách hàng. Họ chính là đối tượng chính định hướng cho hàng hóa trên site e-Commerce đi theo đúng xu hướng thị trường nhất.

Đối với Marketing, một website e-Commerce ngoài 1 team quản lý các kênh Marketing cần có thêm 1 người biết phân tích các chỉ số kinh doanh, các chỉ số của Google Analytics, các xu hướng mới của ngành công nghiệp hoặc tham mưu cho Sale (Merchandising) về các nhu cầu của thị trường (thường người này là Marketing Manager)...

Business Intelligent (BI): Các hệ thống e-Commerce lớn thường được backed up bởi một hệ thống Business Intelligent rất đồ sộ. Hệ thống này thay con người thu thập tất cả các chỉ số liên quan đến hành vi người dùng, chỉ số kinh doanh và các chỉ số khác. Sau đó, hệ thống chạy một loạt các báo cáo đã định sẵn và đưa ra một số kết quả cơ bản để nhà hoạch định chiến lược có thể đưa ra quyết định. Trong các hệ thống BI hiện đại, các tính năng mới như AI được đưa vào, trong đó, máy tính biết cách học hỏi cách con người đưa ra quyết định, tư duy và sau đó chuẩn bị hoặc chạy các báo cáo liên quan. Điều này giúp chúng ta giảm thiểu thời gian thao tác với hàng triệu con số mà vẫn đưa ra được những quyết định kinh doanh tốt nhất và hợp lý nhất.

2 Lý thuyết nền tảng
Qua các tiếp xúc cá nhân, tôi cảm tưởng người vận hành e-Commerce ở Việt Nam vẫn quá thiên về vận hành web và là những người làm web. Điều đó đúng với hầu hết các website, tuy nhiên, e-Commerce thuộc một phạm trù khác và đòi hỏi người vận hành phải tách mình ra khỏi khái niệm web thông thường. Ở đây tôi tạm chia thành: Web Operation và non-web Operation.

Sau một thời gian lăn lộn cùng vận hành eCommerce và loay hoay về những giá trị cốt lõi (core value) của nó, tôi đúc kết lại một số "lý thuyết" làm nền cho tất cả các tư tưởng và hành động của mình.

1. eCommerce = e + Commerce ?
e-Commerce thực ra là một mô hình tiến hóa lên cao của thương mại truyền thống (traditional commerce) mà trong đó, sử dụng công nghệ thông tin (internet) để cách mạng hóa quá trình trao đổi và xử lý thông tin.

Thương mại truyền thống đòi hỏi người mua - người bán phải gặp nhau để trao đổi hàng hóa. Trong khi đó e-Commerce số hóa tất cả các thông tin về sản phẩm để người mua tự chọn lựa món hàng mình muốn mua. Người mua hàng dựa hoàn toàn vào NIỀM TIN và nhấn nút chọn mua sản phẩm. Trong e-Commerce, người mua và người bán không nhất thiết phải gặp nhau. Do đó, phải có 1 cách gì đó kết nối họ lại và giúp hàng hóa lưu thông.

Mấu chốt vấn đề chính là Logistics. Linh hồn của e-Commerce nằm hoàn toàn ở Logistics!

Cho nên người làm chủ được vận hành của e-Commerce phải đồng thời làm chủ được cách thức thông tin được tiếp nhận trên môi trường Internet và làm chủ được cách thức vận chuyển hàng hóa của thương mại truyền thống.

Core-value theo tôi ở Logistics cho e-Commerce sẽ là: FAST, SAFE, SAVING và RELIABLE. Sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu bạn có 1 website đẹp, một tổng đài CSKH thân thiện, rất nhiều hàng hóa đảm bảo chất lượng nhưng món hàng không bao giờ đến được tay người mua; thậm chí tệ hơn đến không đúng, không đủ và bị tổn hại trong quá trình vận chuyển...

Một số các nhà vận chuyển mà tôi khuyến khích trên thị trường "lắm cát ít vàng" như hiện nay: GHN (giaohangnhanh.vn), VTP (Viettel Post), TTC Kerry (Tín Thành)... trong phần viết riêng về Logistics, tôi sẽ phân tích kỹ ưu và nhược điểm của từng NVC.

Các yếu tố cần quan tâm khi chọn nhà vận chuyển (NVC):
- Giá cả (giá ở đây ko chỉ đơn thuần là bảng giá mà NVC chào bạn, nó phải được hiểu như chi phí tổng hợp cho tất cả các dịch vụ mà 1 site eCommerce cần để chuyển 1 món hàng từ kho của mình (B2C) hay từ tay người bán (C2C) đến tay người mua (chi phí COD, các dịch vụ tiện ích, phí chuyển hoàn...)
- Thời gian vận chuyển hàng (còn gọi là thời gian toàn trình)
- Có hỗ trợ thu tiền tận nơi (COD) hay không?
- Có các ưu đãi về lưu kho
- Các điều khoản phạt

2. Total value maximizing
Ngày nay, khi kỹ nghệ làm web và công nghệ sao chép lên đến max level, người ta làm ra 1 site thương mại điện tử thường chỉ trong 3 nốt nhạc. Nhưng không phải ai cũng hiểu về giá trị mà người dùng muốn nhận được.

Công thức kinh điển dưới đây bạn có thể bắt gặp từ những năm thứ hai đại học trong lớp Marketing. Nó xoay quanh một quan điểm: "Khi người mua nhận được 1 món hàng, họ không đơn thuần nhận được chỉ giá trị vật lý của món hàng đó mà đi kèm theo đó có nhiều giá trị khác. Tổng tất cả giá trị đó (total value) mới chính là giá trị đích thực mà người dùng nhận được. "

Total value = physical value + emotional value + convenient value

Trong đó: 
-  Physical value là giá trị hàng hóa, giá mua càng thấp thì giá trị này càng cao
-  Emotional value là giá trị tinh thần hay giá trị cảm xúc mà người mua nhận được khi có món hàng trên tay. Giá trị này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và rất khó kiểm soát: thương hiệu, văn hóa, cảm thụ cá nhân và cả sự kì vọng cá nhân nữa...
-  Convenient value là giá trị thoải mái. Giá trị này là cách 1 món hàng được trao đến tay người mua: có thuận tiện không, người mua được chăm sóc tốt không, được có cảm giác mình là thượng đế hay không, hàng đến có nhanh không...

Theo kinh nghiệm bản thân tôi, physical value rất khó thay đổi và cần nhiều tiền nhất để thay đổi. Tuy nhiên, giá trị này thường cấu thành rất ít trong tổng giá trị mà người mua muốn nhận. Bạn ngạc nhiên đúng không? Người mua thường chỉ so sánh giá trong lần đầu tiên mua hàng online tại 1 website chưa biết, khi họ đã mua quen rồi, họ thường chỉ mua vì họ thích hơn là vì nó rẻ. Thường người kinh doanh hay đi cạnh tranh về giá cả, thực ra chất lượng dịch vụ và cảm xúc của khách hàng mời là giá trị to lớn nhất giữ chân họ lại

e-Commerce Operation hơn nhau ở chỗ, làm cho tổng giá trị nhận được cuối cùng là lớn nhất. Cũng hơn nhau ở chỗ, làm cho khách hàng của bạn cảm thấy mình được chăm sóc tận tình nhất, mua hàng nhận được nhanh nhất, cảm giác nhận hàng là thoải mái nhất và cuối cùng là hàng hóa đáp ứng được sự kỳ vọng của mình nhiều nhất.

e-Commerce Operation phải được thiết kế với core-value là chăm sóc khách hàng, lấy việc CSKH làm nền tảng cốt lõi và qua từng công đoạn của vận hành đều nhắm đến mục đích tối đa hóa giá trị khách hàng nhận được.

Có nhiều ý kiến cho rằng việc chia nhỏ e-Commerce Operation ra thành từng mắt xích như vậy là quá manh mún, khiến việc phối hợp sẽ gây ra khó khăn. Tôi thấy nhận định đó không sai, tuy nhiên chúng ta muốn nói đến một Operation ở scale nào? Nếu 1 website chỉ bán gần 100 món hàng, bộ phận Operation có thể tất cả trong một và chỉ do một người làm chủ. Nhưng nếu nói đến quy mô có thể scale lên hàng vạn thậm chí hàng triệu sản phẩm, mỗi ngày giao hàng ngàn đơn hàng thì mỗi một bộ phận nên chuyên hóa và làm một nhiệm vụ thôi.

Tôi xuất thân từ 1 kỹ sư quản lý dây chuyền sản xuất lớn. Ở đó mỗi công nhân chỉ làm một nhiệm vụ, một thao tác và chịu trách nhiệm một công đoạn. Họ là những chuyên gia bậc thầy ở công việc mình làm. Và vì thế họ tạo ra năng suất lao động cao nhất. Lợi ích lớn nhất của việc chia nhỏ Operation ra là ở mỗi đầu công việc, người quản trị có thể đo được năng suất lao động (thường gọi là KPI). Do đó với mỗi quyết định cải tiến, ta có thể đo đếm được nó tác động lên năng suất của từng bộ phận và năng suất chung của toàn bộ dây chuyền vận hành như thế nào.

Với một kỹ sư thiết kế quy trình chuyên nghiệp và bậc thầy, không gì không đo đếm được, không gì không chuyên hóa được và không gì không cải tiến được. Nhưng trước khi đi đến chỗ cải tiến, ta phải đo được đã, trước khi đo được, ta phải chia nhỏ nó ra thành những phần tử cơ bản nhất và kết nối tất cả các phần tử đó thành một chuỗi vận hành khép kín.

Mục đích cuối cùng của chuỗi vận hành đó là tạo ra giá trị dịch vụ lớn nhất cho khách hàng !

3.Content Management

Một trong những yếu tố sống còn của 1 website e-Commerce chính là nội dung. 
Nội dung ở đây bao hàm cả hình ảnh lẫn chữ viết và chứa đựng thông tin mà người dùng có thể dùng tất cả các giác quan để nhận biết (kỹ thuật hiện tại giới hạn ở thính giác và thị giác, gần đây có thêm xúc giác). Nói như vậy để hiểu rằng nội dung là một khái niệm vô cùng rộng lớn và không giới hạn cách thức truyền tải.

Sự giới hạn của TMĐT luôn nằm ở chỗ người dùng không trực tiếp cầm nắm, sờ mó và chạm vào vật muốn mua, thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định hành động mua có diễn ra hay không. Thông tin phải tuyệt đối là mới nhất, chính xác nhất và gợi lên cảm hứng mua nhiều nhất!

Có 3 khu vực quan trọng của việc quản lý nội dung, tuỳ theo thể loại mà 1 site eCommerce có thể có một hoặc nhiều các yếu tố cộng lại, không nhất thiết phải có đủ:

1. Nội dung sản phẩm/dịch vụ (Product Detail):
Trang chi tiết sản phẩm là khu vực xác định các thành tố quan trọng nhất để quyết định việc khách hàng đặt mua 1 sản phẩm/dịch vụ. Khu vực này bao gồm:
  • Tên sản phẩm/mô tả ngăn/mô tả dài (quan trọng, nên chú ý đến yếu tố SEO) 
  • Các thuộc tính quan trọng: kích thước, màu sắc, chất liệu, xuất xứ... (càng chi tiết càng tốt) 
  • Các lựa chọn vận chuyển, giá và các hình thức vận chuyển (càng chi tiết càng tốt) 
  • Hình ảnh, video, xem 360 độ etc. (càng rõ ràng càng tốt) 
  • Comment, review của người dùng khác (yếu tố quan trọng) 
  • Đánh giá gian hàng (C2C, B2B) hoặc đánh giá sản phẩm (B2C) (yếu tố quan trọng nhưng thường bị xem nhẹ) 

Ví dụ về 1 site tôi cho rằng trang Product Detail rất tốt
Các recommendation cho trang chi tiết sản phẩm:
  • Nếu bạn xác định được location của người mua. Cần thể hiện ngay chi phí và các chính sách vận chuyển tại khu vực này. Đừng đợi đến trang thanh toán để đưa ra hàng loạt loại phí khác nhau. Sự minh bạch về chi phí luôn là điểm cộng trong việc quyết định mua hàng của người dùng.
  • Tên SKU, mô tả ngắn và mô tả dài luôn tốt cho SEO nên dù bạn là site B2C hay site C2C, nên cân nhắc việc ghi rõ và càng đầy đủ càng tốt các vùng thông tin này.
  • Đánh giá của người dùng về sản phẩm và gian hàng (B2B, C2C) là điều tối quan trọng. Người mua cần có nhu cầu phải biết phản hồi từ những người đã từng mua hoặc từng sử dụng sản phẩm để có thêm thông tin. Sản phẩm web cần được xây dựng sao cho người dùng luôn thuận tiện trong việc đánh giá và xem các đánh giá của người khác
  • Luôn có nút MUA NGAY và tính năng MUA KHÔNG CẦN TÀI KHOẢN. Người dùng cần thuận tiện nhất trong việc mua hàng, mua càng nhanh, họ càng ít có cơ hội suy nghĩ lại. Thực nghiệm cho thấy họ càng mua thuận tiện, họ càng mua nhiều hơn và suy nghĩ ít hơn (tham khảo thêm cuốn sách rất hay về Amazon: One click)
2. Nội dung mang tính Marketing
Là các khu vực có nội dung mang tính gợi mở như bảng quảng cáo (banner), widget quảng cáo, promotion etc. Các chuyên gia marketing dùng khu vực này để thể link đến các sản phẩm trong cùng site đó hoặc đến site khác tuỳ mục đích.

Nên chú ý các nội dung này tuyệt đối không được làm phân tán ý muốn mua của người dùng. Trong trang product detail nó nên được đặt ở màn hình cơ sở 2 trở đi. Thực nghiệm cho thấy các biển quảng cáo có nội dung càng giống với nội dung chính mà người dùng cần trên site, hiệu quả của nó càng cao.

Điều cốt yếu của nội dung marketing trong TMĐT là phải luôn duy trì ý muốn mua của người dùng. Khi họ không tìm được sản phẩm mình ưng ý, phải bằng mọi cách hướng họ đến các sản phẩm khác cùng mức giá, cùng kiểu dáng, màu sắc, bán chạy nhất, các bộ sưu tập theo mùa etc. Tuyệt vời nhất là một site TMĐT có hệ thống CRM tốt và làm data mining tốt, lúc này nên đưa ra các gợi ý sản phẩm tương tự để thu hút sự chú ý của người mua (vd: User đã từng xem rất nhiều váy đầm trên site A, khi user xem 1 cái áo màu vàng ko thích, site A nên suggest cho user 1 số váy đầm màu vàng ở cùng mức giá...)

Trong khu vực này cũng nên tạo ra hàng loạt các navigation để người mua có thể đào sâu hơn vào đống hàng hoá mà site đó sở hữu (vd: các bộ sưu tập theo mùa, theo theme màu hoặc các sản phẩm nên đi cùng nhau, bán theo bộ, theo combo...).  Các chỉ số đang quan tâm ở khu vực này: time on site, page per visit, average visit duration...

3. Nội dung mang tính định hướng

Nội dung ở khu vực này thường không trực tiếp dính líu tới hàng hoá mà chỉ đơn thuần hướng người dùng đến với hàng hoá đó. Nó bao gồm tất cả các bài viết, bài blog, bài review sản phẩm, các đoạn phim hay hình ảnh. Ví dụ xuất sắc cho thể loại này bao gồm:

- Cẩm nang mua sắm (Sendo.vn)
- Tạp chí thời trang (muafast.vn)
- Tạp chí Zalora (zalora.vn)
- Hỏi & Đáp (vatgia.com)
- Blog ẩm thực (foody.vn)

Nội dung này cần mang tính thời sự, tươi mới và phản ánh đúng nhu cầu thông tin của đại đa số người dùng trong market segment mà site đó chọn. Những nội dung này nếu "lướt sóng" đúng cách và kết hợp với chiến thuật SEO thông minh sẽ khiến site xuất hiện nhiều hơn trong các kết quả search Google. Những bài viết mang đậm tính thời sự như: "Ăn mặc mốt như thí sinh The Voice", "Top áo tắm mà Bà Tưng khoái mặc", "Bơm đâu để được như hot girl Mai Thỏ" hoặc "Mặc gì dự đám tang Wanbi Tuấn Anh"... nếu dùng đúng lúc đúng chỗ có thể sẽ vũ khí của bạn. Ngoài ra cần phải lưu ý, phần này tuyệt đối không nên "xào nấu" từ các site khác khiến ảnh hưởng đến SEO & page rank của trang.

Cuối cùng, xu thế mới của nội dung là tạo ra các nội dung có tính tương tác - Interactive content, nội dung cần "khéo léo" trỏ về các sản phẩm hàng hoá mà site đó đang có. Tuyệt vời nhất là sử dụng sức mạnh "quần chúng" khiến người dùng ra sức sục sạo hàng hoá trên site của bạn và tạo ra các định hướng nội dung cho riêng họ (ví dụ: tạo ra các bộ sưu tập như polyvore.com, thi thời trang Lookbook, các combo sản phẩm tuyệt vời, các bài tự review những dòng sản phẩm mới...)